DANH MỤC

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

LIÊN KẾT WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » HỆ THỐNG MÔN HỌC KHỐI 8,9

chuc mung 20-11

Đề và đáp ấn thi KSCL môn Ngữ văn 9 năm học 2016-2017

Chủ nhật - 15/01/2017 08:41 | Số lượt xem: 154
Đề và đáp ấn thi KSCL môn Ngữ văn 9 năm học 2016-2017
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I.
MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC 2016- 2017
Thời gian làm bài: 90 phút
                                        ---------------------------------------
Đề lẻ:
Câu 1: (2 điểm)
      Thế nào là dẫn trực tiếp? Trích dẫn ý kiến sau theo cách trực tiếp:
“Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
(Đặng Thai Mai)
Câu 2: (2 điểm)
      Đọc kĩ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
                             “Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”
a.     Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
b.     Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3:(6 điểm)
      Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng – Kim Lân./.
                                    …………………HẾT……………………   
 
    
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 
 
 
Họ và tên thí sinh:………………………………….. Số báo danh:……………          
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I.
MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC 2016- 2017
Thời gian làm bài: 90 phút
                                        ---------------------------------------
Đề chẵn:
Câu 1: (2 điểm)
      Thế nào là dẫn gián tiếp? Trích dẫn ý kiến sau theo cách gián tiếp:
“Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
(Đặng Thai Mai)
Câu 2: (2 điểm)
      Đọc kĩ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
                             “Ta hát bài ca gọi cá vào
 Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
 Biển cho ta cá như lòng mẹ
 Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”
c.      Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
d.     Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3: (6 điểm)
Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng – Kim Lân./.
                                    …………………HẾT……………………   
    
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 
 
 
Họ và tên thí sinh:………………………………….. Số báo danh:……………          
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                      ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: 2 điểm
Đề lẻ:
- HS trả lời đúng khái niệm dẫn trực tiếp (1.0đ):
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong đấu ngoặc kép.
- HS trích dẫn đúng ý kiến theo cách trực tiếp (1.0đ):
Đặng Thai Mai từng nói: “Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
Đề chẵn:
- HS trả lời đúng khái niệm dẫn gián tiếp (1.0đ):
Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn trực tiếp không đặt trong đấu ngoặc kép.
- HS trích dẫn đúng ý kiến theo cách gián tiếp (1.0đ):
Về Tiếng Việt, Đặng Thai Mai cho rằng người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. 
Câu 2: 2 điểm
Đề lẻ:
a. HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (0.5đ)
b.
- Chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:  so sánh  (0.5đ)
- Nêu tác dụng: Diễn đạt cụ thể, chân thực những khó khăn, gian khổ mà người lính lái xe phải trải qua trên đường ra trận (1,0đ)
Đề chẵn:
a. HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (0.5đ)
b.
- Chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:  so sánh  (0.5đ)
- Nêu tác dụng: Miêu tả cụ thể, chân thực vẻ đẹp của người ngư dân trong lao động: tình yêu lao động, lời tri ân chân thành đối với biển cả cho họ nguồn sống vô tận (1,0đ)
Câu 3 (6 điểm): Chung cho cả hai đề
A. Về hình thức:
- Viết đúng kiểu bài: Nghị luận về nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc, bố cục cân đối, hài hòa.
- Hành văn trôi chảy, chữ đẹp, ít sai lỗi chính tả
B. Về nội dung:
HS biết sử dụng kiến thức đã học về văn bản Làng của Kim Lân để làm rõ tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến  của nhân vật với các dẫn chứng tiêu biểu, chính xác.
Có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các luận điểm sau:
Mở bài (0,5 điểm): Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật ông Hai với tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến.
Thân bài:
* Tình yêu làng, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai bộc lộ sâu sắc khi ông ở nơi tản cư (1đ)
- Vì yêu cầu kháng chiến, ông phải đi tản cư. Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ làng “ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá!” và tự hào về làng chợ Dầu (đi đâu ông cũng khoe làng).
- Ông luôn theo dõi tin tức kháng chiến về làng, mỗi khi nghe được tin chiến thắng “ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá!”.
=> Yêu thương, gắn bó với làng quê, tự hào và có trách nhiệm với cuộc kháng chiến của làng.
* Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nước của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong ông khi nghe tin làng theo giặc. (2đ)
- Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, chưa tin. Nhưng khi người ta kể rành rọt, không thể khôngtin, ông xấu hổ lảng ra về  “cúi gằm mặt xuống mà đi”.
- Về đến nhà, nhìn thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ vì chúng nó “cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi”. Ông giận những người ở lại làng, nhưng điểm mặt từng người thì lại không tin họ “đổ đốn” ra thế. Nhưng cái tâm lí “không có lửa làm sao có khói”, lại bắt ông phải tin là họ đã phản nước hại dân.
- Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài. Cái  tin nhục nhã ấy choán hết tâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp. Ông luôn hoảng hốt giật mình. Không khí nặng nề bao trùm cả nhà.
- Tình cảm yêu nước và yêu làng còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt: Đã có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá, vì bị đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâu chứa chấp người làng chợ Dầu. Nhưng tình yêu nước, lòng trung thành với kháng chiến đã mạnh hơn tình yêu làng nên ông lại dứt khoát: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”. Nói cứng như vậy nhưng thực lòng đau như cắt.
- Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ được bộc lộ một cách cảm động nhất khi ông trút nỗi lòng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ. Thực chất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ mình trong những lúc thử thách căng thẳng này:
   => Tình yêu sâu nặng đối với làng chợ Dầu truyền thống, lòng yêu nước và tấm lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng với kháng chiến mà biểu tượng của kháng chiến là cụ Hồ được biểu lộ rất mộc mạc, chân thành. Tình cảm đó sâu nặng, bền vững và vô cùng thiêng liêng: “có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai”.
     *  Khi nghe tin cải chính về làng, gánh nặng tâm lí tủi nhục được trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sướng và càng tự hào về làng chợ Dầu (1đ).
- Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ý chí “Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước” của người nông dân lao động bình thường.
- Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng chợ Dầu thể hiện rõ tinh thần kháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông.
=> Từ một người nông dân yêu làng, ông Hai trở thành người công dân nặng lòng với kháng chiến.Tình yêu làng, yêu nước đã hòa làm một trong ý nghĩ, tình cảm, việc làm của ông Hai. Tình cảm ấy thống nhất, hòa quyện như tình yêu nước được đặt cao hơn, lớn rộng lên tình làng. Đây là nét đẹp truyền thống mang tinh thần thời đại. Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
     *  Nhân vật ông Hai để lại một dấu ấn không phai mờ là nhờ nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách và ngôn ngữ nhân vật của người nông dân dưới ngòi bút của Kim Lân (1đ).
- Tác giả đặt nhân vật vào những tình huống thử thách bên trong để nhân vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng.
- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
-  Ngôn ngữ của Ông Hai vừa có nét chung của người nông dân lại vừa mang đậm cá tính nhân vật nên rất sinh động.
c. Kết bài. (0,5đ)
- Khẳng định thành công của tác giả Kim Lân trong việc khắc hoạ thành công nhân vật ông Hai với tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến.
- Liên hệ, thấy được trách nhiệm và tình yêu quê hương, đất nước trong thời đại ngày nay nhất là của thế hệ trẻ
 
 
Lưu ý:
-         Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau
-         Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giáo viên linh hoạt đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
 
 
 
 
 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I.
MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC 2016- 2017
Thời gian làm bài: 90 phút
                                        ---------------------------------------
Đề lẻ:
Câu 1: (2 điểm)
      Thế nào là dẫn trực tiếp? Trích dẫn ý kiến sau theo cách trực tiếp:
“Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
(Đặng Thai Mai)
Câu 2: (2 điểm)
      Đọc kĩ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
                             “Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”
a.     Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
b.     Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3:(6 điểm)
      Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng – Kim Lân./.
                                    …………………HẾT……………………   
 
    
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 
 
 
Họ và tên thí sinh:………………………………….. Số báo danh:……………          
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I.
MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC 2016- 2017
Thời gian làm bài: 90 phút
                                        ---------------------------------------
Đề chẵn:
Câu 1: (2 điểm)
      Thế nào là dẫn gián tiếp? Trích dẫn ý kiến sau theo cách gián tiếp:
“Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
(Đặng Thai Mai)
Câu 2: (2 điểm)
      Đọc kĩ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
                             “Ta hát bài ca gọi cá vào
 Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
 Biển cho ta cá như lòng mẹ
 Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”
c.      Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
d.     Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3: (6 điểm)
Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng – Kim Lân./.
                                    …………………HẾT……………………   
    
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 
 
 
Họ và tên thí sinh:………………………………….. Số báo danh:……………          
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                      ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: 2 điểm
Đề lẻ:
- HS trả lời đúng khái niệm dẫn trực tiếp (1.0đ):
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong đấu ngoặc kép.
- HS trích dẫn đúng ý kiến theo cách trực tiếp (1.0đ):
Đặng Thai Mai từng nói: “Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
Đề chẵn:
- HS trả lời đúng khái niệm dẫn gián tiếp (1.0đ):
Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn trực tiếp không đặt trong đấu ngoặc kép.
- HS trích dẫn đúng ý kiến theo cách gián tiếp (1.0đ):
Về Tiếng Việt, Đặng Thai Mai cho rằng người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. 
Câu 2: 2 điểm
Đề lẻ:
a. HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (0.5đ)
b.
- Chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:  so sánh  (0.5đ)
- Nêu tác dụng: Diễn đạt cụ thể, chân thực những khó khăn, gian khổ mà người lính lái xe phải trải qua trên đường ra trận (1,0đ)
Đề chẵn:
a. HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (0.5đ)
b.
- Chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:  so sánh  (0.5đ)
- Nêu tác dụng: Miêu tả cụ thể, chân thực vẻ đẹp của người ngư dân trong lao động: tình yêu lao động, lời tri ân chân thành đối với biển cả cho họ nguồn sống vô tận (1,0đ)
Câu 3 (6 điểm): Chung cho cả hai đề
A. Về hình thức:
- Viết đúng kiểu bài: Nghị luận về nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc, bố cục cân đối, hài hòa.
- Hành văn trôi chảy, chữ đẹp, ít sai lỗi chính tả
B. Về nội dung:
HS biết sử dụng kiến thức đã học về văn bản Làng của Kim Lân để làm rõ tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến  của nhân vật với các dẫn chứng tiêu biểu, chính xác.
Có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các luận điểm sau:
Mở bài (0,5 điểm): Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật ông Hai với tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến.
Thân bài:
* Tình yêu làng, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai bộc lộ sâu sắc khi ông ở nơi tản cư (1đ)
- Vì yêu cầu kháng chiến, ông phải đi tản cư. Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ làng “ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá!” và tự hào về làng chợ Dầu (đi đâu ông cũng khoe làng).
- Ông luôn theo dõi tin tức kháng chiến về làng, mỗi khi nghe được tin chiến thắng “ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá!”.
=> Yêu thương, gắn bó với làng quê, tự hào và có trách nhiệm với cuộc kháng chiến của làng.
* Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nước của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong ông khi nghe tin làng theo giặc. (2đ)
- Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, chưa tin. Nhưng khi người ta kể rành rọt, không thể khôngtin, ông xấu hổ lảng ra về  “cúi gằm mặt xuống mà đi”.
- Về đến nhà, nhìn thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ vì chúng nó “cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi”. Ông giận những người ở lại làng, nhưng điểm mặt từng người thì lại không tin họ “đổ đốn” ra thế. Nhưng cái tâm lí “không có lửa làm sao có khói”, lại bắt ông phải tin là họ đã phản nước hại dân.
- Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài. Cái  tin nhục nhã ấy choán hết tâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp. Ông luôn hoảng hốt giật mình. Không khí nặng nề bao trùm cả nhà.
- Tình cảm yêu nước và yêu làng còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt: Đã có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá, vì bị đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâu chứa chấp người làng chợ Dầu. Nhưng tình yêu nước, lòng trung thành với kháng chiến đã mạnh hơn tình yêu làng nên ông lại dứt khoát: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”. Nói cứng như vậy nhưng thực lòng đau như cắt.
- Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ được bộc lộ một cách cảm động nhất khi ông trút nỗi lòng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ. Thực chất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ mình trong những lúc thử thách căng thẳng này:
   => Tình yêu sâu nặng đối với làng chợ Dầu truyền thống, lòng yêu nước và tấm lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng với kháng chiến mà biểu tượng của kháng chiến là cụ Hồ được biểu lộ rất mộc mạc, chân thành. Tình cảm đó sâu nặng, bền vững và vô cùng thiêng liêng: “có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai”.
     *  Khi nghe tin cải chính về làng, gánh nặng tâm lí tủi nhục được trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sướng và càng tự hào về làng chợ Dầu (1đ).
- Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ý chí “Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước” của người nông dân lao động bình thường.
- Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng chợ Dầu thể hiện rõ tinh thần kháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông.
=> Từ một người nông dân yêu làng, ông Hai trở thành người công dân nặng lòng với kháng chiến.Tình yêu làng, yêu nước đã hòa làm một trong ý nghĩ, tình cảm, việc làm của ông Hai. Tình cảm ấy thống nhất, hòa quyện như tình yêu nước được đặt cao hơn, lớn rộng lên tình làng. Đây là nét đẹp truyền thống mang tinh thần thời đại. Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
     *  Nhân vật ông Hai để lại một dấu ấn không phai mờ là nhờ nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách và ngôn ngữ nhân vật của người nông dân dưới ngòi bút của Kim Lân (1đ).
- Tác giả đặt nhân vật vào những tình huống thử thách bên trong để nhân vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng.
- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
-  Ngôn ngữ của Ông Hai vừa có nét chung của người nông dân lại vừa mang đậm cá tính nhân vật nên rất sinh động.
c. Kết bài. (0,5đ)
- Khẳng định thành công của tác giả Kim Lân trong việc khắc hoạ thành công nhân vật ông Hai với tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến.
- Liên hệ, thấy được trách nhiệm và tình yêu quê hương, đất nước trong thời đại ngày nay nhất là của thế hệ trẻ
 
 
Lưu ý:
-         Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau
-         Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giáo viên linh hoạt đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
 
 
 
 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I.
MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC 2016- 2017
Thời gian làm bài: 90 phút
                                        ---------------------------------------
Đề lẻ:
Câu 1: (2 điểm)
      Thế nào là dẫn trực tiếp? Trích dẫn ý kiến sau theo cách trực tiếp:
“Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
(Đặng Thai Mai)
Câu 2: (2 điểm)
      Đọc kĩ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
                             “Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”
a.     Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
b.     Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3:(6 điểm)
      Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng – Kim Lân./.
                                    …………………HẾT……………………   
 
    
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 
 
 
Họ và tên thí sinh:………………………………….. Số báo danh:……………          
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I.
MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC 2016- 2017
Thời gian làm bài: 90 phút
                                        ---------------------------------------
Đề chẵn:
Câu 1: (2 điểm)
      Thế nào là dẫn gián tiếp? Trích dẫn ý kiến sau theo cách gián tiếp:
“Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
(Đặng Thai Mai)
Câu 2: (2 điểm)
      Đọc kĩ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
                             “Ta hát bài ca gọi cá vào
 Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
 Biển cho ta cá như lòng mẹ
 Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”
c.      Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
d.     Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3: (6 điểm)
Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng – Kim Lân./.
                                    …………………HẾT……………………   
    
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 
 
 
Họ và tên thí sinh:………………………………….. Số báo danh:……………          
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                      ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: 2 điểm
Đề lẻ:
- HS trả lời đúng khái niệm dẫn trực tiếp (1.0đ):
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong đấu ngoặc kép.
- HS trích dẫn đúng ý kiến theo cách trực tiếp (1.0đ):
Đặng Thai Mai từng nói: “Người Việt Nam có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng nói của mình”
Đề chẵn:
- HS trả lời đúng khái niệm dẫn gián tiếp (1.0đ):
Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn trực tiếp không đặt trong đấu ngoặc kép.
- HS trích dẫn đúng ý kiến theo cách gián tiếp (1.0đ):
Về Tiếng Việt, Đặng Thai Mai cho rằng người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. 
Câu 2: 2 điểm
Đề lẻ:
a. HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (0.5đ)
b.
- Chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:  so sánh  (0.5đ)
- Nêu tác dụng: Diễn đạt cụ thể, chân thực những khó khăn, gian khổ mà người lính lái xe phải trải qua trên đường ra trận (1,0đ)
Đề chẵn:
a. HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (0.5đ)
b.
- Chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:  so sánh  (0.5đ)
- Nêu tác dụng: Miêu tả cụ thể, chân thực vẻ đẹp của người ngư dân trong lao động: tình yêu lao động, lời tri ân chân thành đối với biển cả cho họ nguồn sống vô tận (1,0đ)
Câu 3 (6 điểm): Chung cho cả hai đề
A. Về hình thức:
- Viết đúng kiểu bài: Nghị luận về nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc, bố cục cân đối, hài hòa.
- Hành văn trôi chảy, chữ đẹp, ít sai lỗi chính tả
B. Về nội dung:
HS biết sử dụng kiến thức đã học về văn bản Làng của Kim Lân để làm rõ tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến  của nhân vật với các dẫn chứng tiêu biểu, chính xác.
Có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các luận điểm sau:
Mở bài (0,5 điểm): Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật ông Hai với tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến.
Thân bài:
* Tình yêu làng, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai bộc lộ sâu sắc khi ông ở nơi tản cư (1đ)
- Vì yêu cầu kháng chiến, ông phải đi tản cư. Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ làng “ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá!” và tự hào về làng chợ Dầu (đi đâu ông cũng khoe làng).
- Ông luôn theo dõi tin tức kháng chiến về làng, mỗi khi nghe được tin chiến thắng “ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá!”.
=> Yêu thương, gắn bó với làng quê, tự hào và có trách nhiệm với cuộc kháng chiến của làng.
* Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nước của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong ông khi nghe tin làng theo giặc. (2đ)
- Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, chưa tin. Nhưng khi người ta kể rành rọt, không thể khôngtin, ông xấu hổ lảng ra về  “cúi gằm mặt xuống mà đi”.
- Về đến nhà, nhìn thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ vì chúng nó “cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi”. Ông giận những người ở lại làng, nhưng điểm mặt từng người thì lại không tin họ “đổ đốn” ra thế. Nhưng cái tâm lí “không có lửa làm sao có khói”, lại bắt ông phải tin là họ đã phản nước hại dân.
- Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài. Cái  tin nhục nhã ấy choán hết tâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp. Ông luôn hoảng hốt giật mình. Không khí nặng nề bao trùm cả nhà.
- Tình cảm yêu nước và yêu làng còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt: Đã có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá, vì bị đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâu chứa chấp người làng chợ Dầu. Nhưng tình yêu nước, lòng trung thành với kháng chiến đã mạnh hơn tình yêu làng nên ông lại dứt khoát: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”. Nói cứng như vậy nhưng thực lòng đau như cắt.
- Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ được bộc lộ một cách cảm động nhất khi ông trút nỗi lòng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ. Thực chất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ mình trong những lúc thử thách căng thẳng này:
   => Tình yêu sâu nặng đối với làng chợ Dầu truyền thống, lòng yêu nước và tấm lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng với kháng chiến mà biểu tượng của kháng chiến là cụ Hồ được biểu lộ rất mộc mạc, chân thành. Tình cảm đó sâu nặng, bền vững và vô cùng thiêng liêng: “có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai”.
     *  Khi nghe tin cải chính về làng, gánh nặng tâm lí tủi nhục được trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sướng và càng tự hào về làng chợ Dầu (1đ).
- Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ý chí “Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước” của người nông dân lao động bình thường.
- Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng chợ Dầu thể hiện rõ tinh thần kháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông.
=> Từ một người nông dân yêu làng, ông Hai trở thành người công dân nặng lòng với kháng chiến.Tình yêu làng, yêu nước đã hòa làm một trong ý nghĩ, tình cảm, việc làm của ông Hai. Tình cảm ấy thống nhất, hòa quyện như tình yêu nước được đặt cao hơn, lớn rộng lên tình làng. Đây là nét đẹp truyền thống mang tinh thần thời đại. Ông Hai là hình ảnh tiêu biểu của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
     *  Nhân vật ông Hai để lại một dấu ấn không phai mờ là nhờ nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách và ngôn ngữ nhân vật của người nông dân dưới ngòi bút của Kim Lân (1đ).
- Tác giả đặt nhân vật vào những tình huống thử thách bên trong để nhân vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng.
- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
-  Ngôn ngữ của Ông Hai vừa có nét chung của người nông dân lại vừa mang đậm cá tính nhân vật nên rất sinh động.
c. Kết bài. (0,5đ)
- Khẳng định thành công của tác giả Kim Lân trong việc khắc hoạ thành công nhân vật ông Hai với tình yêu làng quê, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến.
- Liên hệ, thấy được trách nhiệm và tình yêu quê hương, đất nước trong thời đại ngày nay nhất là của thế hệ trẻ
 
 
Lưu ý:
-         Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau
-         Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giáo viên linh hoạt đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trần Thị Minh Nguyệt

Nguồn tin: Chuyên môn tổ Văn-Sử

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

HÌNH ẢNH NỔI BẬT

VIDEO CLIP

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 16


Hôm nayHôm nay : 102

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2312

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 40436